1. Các mục tiêu
- Hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ tham gia đầu tư, phát triển, vận hành các hạ tầng số, nền tảng số dùng chung, dịch vụ số và hoạt động nghiên cứu và phát triển theo các hình thức hợp tác công tư quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về cơ chế, chính sáchhợp tác công tư trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (Nghị định số 180/2025/NĐ-CP), tập trung vào lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược, hạ tầng số, nền tảng số dùng chung, đào tạo nhân lực công nghệ số và các loại hình công nghệ, sản phẩm, dịch vụ phù hợp với mục tiêu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Hình thành danh mục dự án PPP khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trọng điểm; thúc đẩy cơ chế huy động nguồn lực xã hội, chia sẻ rủi ro, ưu đãi đầu tư và bảo đảm đầu tư theo quy định của Nghị định số 180/2025/NĐ-CP để tạo sản phẩm, dịch vụ số mới phục vụ phát triển kinh tế - xã hội thành phố.
2. Các nhiệm vụ và giải pháp
Chuẩn bị danh mục dự án PPP khoa học, công nghệ và chuyển đổi số:
a) Xây dựng, công bố danh mục dự án PPP thuộc các nhóm: hạ tầng dữ liệu dùng chung đô thị, nền tảng số dùng chung, trung tâm nghiên cứu và phát triển ứng dụng AI, IoT, Cloud, An toàn thông tin, trung tâm đào tạo nhân lực số; hạ tầng phục vụ thương mại hóa sản phẩm công nghệ số địa phương theo quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP;
b) Mỗi dự án phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi theo Nghị định số 180/2025/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan, thuyết minh mô hình kỹ thuật, phương án tài chính, phân tích rủi ro, cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu; với dự án có nghiên cứu và phát triển (R&D), thuyết minh 02 giai đoạn nghiên cứu và ứng dụng.
Lựa chọn nhà đầu tư
a) Tổ chức thẩm định, phê duyệt dự án theo Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư: đấu thầu rộng rãi, đàm phán cạnh tranh, chỉ định trong các trường hợp quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP (bao gồm trường hợp nhà đầu tư sở hữu, sử dụng công nghệ chiến lược; yêu cầu đồng bộ kỹ thuật hạ tầng số; yêu cầu cấp bách thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội);
b) Phân cấp cơ quan ký kết hợp đồng PPP bảo đảm công khai, minh bạch, giám sát định kỳ theo quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP.
Cơ chế tài chính, ưu đãi, hỗ trợ và bảo đảm đầu tư
a) Áp dụng tỷ lệ vốn nhà nước tham gia trong dự án PPP đến 70% tổng mức đầu tư để hỗ trợ xây dựng công trình, giải phóng mặt bằng, tái định cư, công trình tạm theo quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP; phần kinh phí đặt hàng, tài trợ nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển là độc lập với phần vốn nhà nước tham gia dự án PPP;
b) Áp dụng cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu; 03 năm đầu được áp dụng mức chia sẻ 100% phần chênh lệch giảm giữa doanh thu thực tế và doanh thu trong phương án tài chính khi đáp ứng điều kiện tại Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; có thể chấm dứt hợp đồng trước hạn nếu sau cơ chế chia sẻ doanh thu mà doanh thu vẫn dưới 50% phương án tài chính theo quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP.
Sử dụng tài sản công và liên doanh, liên kết
a) Đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng tài sản công (bao gồm dữ liệu) để liên doanh, liên kết nghiên cứu công nghệ chiến lược, hợp tác đào tạo nhân lực số theo quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP; tự quyết định lựa chọn đối tác, phương án sử dụng tài sản, thời gian và tỷ lệ khấu hao;
b) Được miễn nộp tối thiểu 2% doanh thu với trường hợp liên doanh, liên kết cho mục tiêu nghiên cứu công nghệ chiến lược hoặc hợp tác đào tạo theo quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP.
Truy cập, sử dụng dữ liệu nhà nước và sở hữu trí tuệ
a) Việc truy cập, sử dụng, chia sẻ dữ liệu nhà nước trong hợp tác công tư tuân thủ pháp luật về dữ liệu, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân; miễn phí với dự án phi lợi nhuận; dự án thương mại được thỏa thuận chi phí ở mức hợp lý, thấp hơn mức thu phí, lệ phí, giá dữ liệu để bù đắp chi phí quản lý, vận hành hạ tầng dữ liệu theo quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP;
b) Quyền sở hữu, quyền sở hữu trí tuệ đối với tài sản, chương trình máy tính, sản phẩm, nền tảng công nghệ hình thành từ hợp tác công tư được thỏa thuận, phù hợp pháp luật; cơ quan nhà nước là chủ sở hữu dữ liệu gốc do mình tạo lập, dữ liệu phát sinh xử lý theo thỏa thuận, bảo đảm chia sẻ lợi ích công bằng theo quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP.
Đặt hàng, tài trợ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hợp tác ba bên:
a) Nhà nước đặt hàng, tài trợ một phần hoặc toàn bộ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; quyền sở hữu, thương mại hóa, phân chia lợi nhuận thực hiện theo pháp luật chuyên ngành và quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP;
b) Tổ chức hợp tác ba bên giữa Nhà nước - tổ chức khoa học và công nghệ - doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP: Nhà nước xác định mục tiêu, đặt hàng, hỗ trợ hạ tầng; tổ chức khoa học và công nghệ nghiên cứu, vận hành hạ tầng và đào tạo; doanh nghiệp đầu tư hạ tầng, cấp kinh phí R&D, ứng dụng, thương mại hóa.
Cơ chế truyền thông và hỗ trợ doanh nghiệp
a) Thiết lập đầu mối tư vấn PPP số tại Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính; công bố hướng dẫn, biểu mẫu, quy trình điện tử; hỗ trợ thủ tục, thu xếp vốn, ưu đãi thuế - đất đai theo quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP;
b) Tổ chức hội nghị kết nối cung - cầu công nghệ, hội thảo phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức PPP, chương trình đào tạo nâng cao năng lực cho doanh nghiệp về lập hồ sơ PPP, báo cáo nghiên cứu khả thi, đàm phán hợp đồng theo quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP.
3. Tổ chức thực hiện
a) Sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, đơn vị sự nghiệp công lập chủ động triển khai nhiệm vụ trong phạm vi quản lý; định kỳ hằng năm trước ngày 15 tháng 12 gửi báo cáo về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện Kế hoạch này; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và kiến nghị điều chỉnh khi cần thiết, tham chiếu nguyên tắc công khai, minh bạch, giám sát định kỳ theo quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 31 tháng 12 hằng năm./.