Đang xử lý.....

Danh sách hỏi đáp

43 Câu hỏi tìm thấy
Open Người gửi: Cổng thông tin đầu tư ứng dụng CNTT Quy trình, thủ tục Thời gian gửi: 00:00 13/12/2024
Trả lời: 1 Lần xem: 401
Nội dung
Trả lời

Nghị định số 82/2024/NĐ-CP quy định rõ trình tự, thủ tục, thẩm quyền thực hiện các dự án vốn chi thường xuyên

 

 

Quy định tại khoản 3 Điều 51a Nghị định số 73/2019/NĐ-CP, được bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP, quy định trình tự, thủ tục đầu tư dự án, quản lý chi phí, quản lý chất lượng thực hiện theo khoản 2, 3 Điều 6, Điều 8a và Mục 2 Chương II Nghị định, trừ một số nội dung được thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ của khoản 3 Điều này.

Open Người gửi: Cổng thông tin đầu tư ứng dụng CNTT Quy trình, thủ tục Thời gian gửi: 00:00 02/12/2024
Trả lời: 1 Lần xem: 375
Nội dung
Trả lời

Tại điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP quy định: “c) Đối với các quy định yêu cầu tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số hoặc khung kiến trúc số cấp bộ hoặc khung kiến trúc số cấp tỉnh tại Nghị định này, trường hợp tại thời điểm có hiệu lực thi hành của Nghị định này mà Chính phủ chưa ban hành quy định về Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số thì các cơ quan, đơn vị có dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin tiếp tục thực hiện tuân thủ theo Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Kiến trúc Chính phủ điện tử cấp bộ hoặc Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp tỉnh”.

 

 

Theo đó, tại thời điểm hiện tại, Chính phủ chưa ban hành quy định về Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, địa phương tiếp tục áp dụng theo quy định Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử, Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp tỉnh hiện tại và tiếp tục xây dựng kiến trúc Chính quyền điện tử phiên bản 3.0 theo quy định.

Open Người gửi: Cổng thông tin đầu tư ứng dụng CNTT Quy trình, thủ tục Thời gian gửi: 00:00 25/11/2024
Trả lời: 1 Lần xem: 289
Nội dung
Trả lời
 

Theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định số 82/2024/NĐ-CP: Đối với các hoạt động đầu tư hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 24 Điều 3 Nghị định này sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên (sau đây gọi là dự án), sau khi được phân bổ dự toán theo quy định tại khoản 5 Điều này, thực hiện theo quy định tại Điều 51a Nghị định này.”

Như vậy, đối với các hoạt động đầu tư hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 24 Điều 3 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP, được bổ sung bởi Nghị định số 82/2024/NĐ-CP sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên thực hiện theo quy định tại Điều 51a của Nghị định (không kể hạn mức kinh phí).

Open Người gửi: Cổng thông tin đầu tư ứng dụng CNTT Quy trình, thủ tục Thời gian gửi: 00:00 11/11/2024
Trả lời: 1 Lần xem: 93
Nội dung
Trả lời
 

Việc xác định dự án nào thực hiện thiết kế 01 bước hay 02 bước thường dựa vào sự phức tạp/đơn giản hoặc quy mô của dự án. Thực tế, chủ đầu tư là chủ thể nắm rõ nhất tình hình, mức độ phức tạp/đơn giản hay quy mô lớn/nhỏ của dự án. Cụ thể, với những dự án phức tạp, quy mô lớn nhưng chủ đầu tư đã có kinh nghiệm quản lý thực hiện các dự án tương tự thì việc triển khai dự án mới có độ phức tạp, quy mô lớn lại không gặp khó khăn, hoàn toàn có thể triển khai 01 bước thiết kế; với những dự án đơn giản, quy mô nhỏ nhưng chủ đầu tư chưa có kinh nghiệm thực hiện dự án công nghệ thông tin thì lại lúng túng, cảm thấy phức tạp, khó khăn, khi đó có thể đề xuất lựa chọn triển khai 02 bước thiết kế.

Như vậy, trên cơ sở năng lực, kinh nghiệm triển khai đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, chủ đầu tư đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định.

Nội dung
Trả lời

- Phần mềm phổ biến: phần mềm được nhiều bộ, cơ quan trung ương, địa phương có nhu cầu đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin giống nhau về chức năng, tính năng kỹ thuật cơ bản trên phậm vi toàn quốc hoặc trong phạm vi ngành, chuyên ngành, lĩnh vực

- Phần mềm thương mại: đã được công khai về giá, mô tả chức năng, tính năng kỹ thuật, công nghệ trên cổng/trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân hoặc thông qua phương tiện khác được nhiều người tiếp cận.

Phân biệt giữa phần mềm phổ biến và phần mềm thương mại:

 

 

Như vậy:

  • Phần mềm thương mạiphần mềm phổ biến khi đáp ứng đủ y/c của phần mềm thương mại
  • Phần mềm phổ biến mà cần customize thêm: (i) không cần thiết kế (vì đã có tính năng cơ bản được công bố); (ii) giá: theo báo giá; (iii) chất lượng đầu ra: kiểm soát thực hiện kiểm thử/vận hành thử theo quy định.
Open Người gửi: Cổng thông tin đầu tư ứng dụng CNTT Quy trình, thủ tục Thời gian gửi: 00:00 01/11/2024
Trả lời: 1 Lần xem: 101
Nội dung
Trả lời
 

Khi Bộ, ngành công bố về danh mục và chức năng, tính năng kỹ thuật cơ bản của phần mềm phổ biến, trường hợp địa phương có nhu cầu xây dựng thêm các chức năng bổ sung đối với phần mềm phổ biến, thì dự toán của phần sửa đổi, bổ sung được xác định theo báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất.

Báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất nêu trên không yêu cầu phải công khai trên cổng/trang thông tin điện tử của nhà cung cấp, nhà sản xuất.

Việc quy định về trách nhiệm doanh nghiệp phải công bố thông tin về phần mềm và giá cung cấp không làm ảnh hưởng đến quy trình đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin đối với phần mềm phổ biến đã được cơ quan có thẩm quyền công bố. Đây chỉ là kênh để tham khảo về giá, cũng như xác định được mức độ sẵn sàng của doanh nghiệp trên thị trường cung cấp những phần mềm, dịch vụ phổ biến, sẵn có này.

Open Người gửi: Cổng thông tin đầu tư ứng dụng CNTT Quy trình, thủ tục Thời gian gửi: 00:00 18/10/2024
Trả lời: 1 Lần xem: 93
Nội dung
Trả lời

Nghị định số 82/2024/NĐ-CP bổ sung quy định về trang thiết bị công nghệ thông tin bao gồm các thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và các thiết bị số khác được sử dụng để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số (khoản 26 Điều 3 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP, được bổ sung theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 1 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP). Đồng thời, Nghị định sửa đổi, làm rõ “Việc xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ là hoạt động mua sắm trang thiết bị công nghệ thông tin(khoản 13 Điều 3 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 1 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP).

 

 

Quy định sửa đổi, bổ sung nêu trên là cơ sở để bộ, ngành, địa phương triển khai đấu thầu gói thầu xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ theo loại gói thầu mua sắm hàng hóa.

Về quy định năng lực sản xuất hàng hóa tương tự trong mẫu Hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa tại Thông tư 06/2024/TT-BKHĐT, đề nghị địa phương nghiên cứu kỹ hướng dẫn tại Thông tư 06/2024/TT-BKHĐT để xác định tính chất hàng hóa tương tự và tham vẫn ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thêm về nội dung này.

Nội dung
Trả lời

Nghị định số 82/2024/NĐ-CP bổ sung quy định phải thuyết minh lựa chọn hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin hoặc đầu tư, mua sắm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm.

 

 

Như vậy, việc thuyết minh lựa chọn hình thức nêu trên được thực hiện trước khi quyết định thuê dịch vụ công nghệ thông tin. Việc thuyết minh có thể thực hiện trước hoặc lồng ghép cùng với hồ sơ thuyết minh, lập dự toán thuê dịch vụ công nghệ thông tin (đối với dịch vụ sẵn có trên thị trường), hồ sơ lập kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin (đối với dịch vụ không sẵn có trên thị trường).

Trường hợp cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin là cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ làm cơ sở lập dự toán, phân bổ kinh phí thì việc thuyết minh lựa chọn hình thức nêu trên có thể thực hiện lồng ghép tại bước phê duyệt nhiệm vụ, phân bổ kinh phí.

Đối với trường hợp hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin đã lập, trình thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin nhưng chưa được phê duyệt thì hoạt động thuê dịch vụ đó phải thực hiện điều chỉnh theo những nội dung sửa đổi, bổ sung quy định tại Nghị định số 82/2024/NĐ-CP hiện hành, trong đó phải bổ sung thuyết minh lựa chọn hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin hoặc đầu tư, mua sắm làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm quyết định thực hiện.

Open Người gửi: Cổng thông tin đầu tư ứng dụng CNTT Thuê dịch vụ công nghệ thông tin Thời gian gửi: 00:00 14/10/2024
Trả lời: 1 Lần xem: 79
Nội dung
Trả lời

Pháp luật về đấu thầu, quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin hiện hành không quy định về việc tiếp tục ký/gia hạn hợp đồng sau khi kết thúc thời gian thực hiện hợp đồng. Trường hợp, địa phương có nhu cầu tiếp tục thuê dịch vụ công nghệ thông tin đã được thuê trước đó (trước đó đã thuê dưới dạng dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường), thì địa phương triển khai theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 51 (dịch vụ công nghệ thông tin sẵn có trên thị trường) hoặc khoản 3 Điều 51 (dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường) của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định số 82/2024/NĐ-CP.

 

 

Dịch vụ công nghệ thông tin địa phương có nhu cầu thuê tiếp được xem là dịch vụ công nghệ thông tin sẵn có trên thị trường khi đáp ứng đầy đủ quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP, được sửa đổ bởi Nghị định số 82/2024/NĐ-CP; cụ thể là dịch vụ được cung cấp ngay khi có nhu cầu và đã được mô tả chức năng, tính năng, thông số kỹ thuật, công nghệ trên cổng/trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng khác.

Open Người gửi: Cổng thông tin đầu tư ứng dụng CNTT Thuê dịch vụ công nghệ thông tin Thời gian gửi: 00:00 08/10/2024
Trả lời: 1 Lần xem: 76
Nội dung

Điểm b khoản 2 Điều 53 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP quy định: “b) Đầu mối thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thuê lấy ý kiến của đơn vị có chuyên môn về công nghệ thông tin về sự phù hợp của nội dung quy định tại điểm c khoản 2 Điều 54 Nghị định này;”

- “Đơn vị có chuyên môn về công nghệ thông tin” ở điểm này là đơn vị cấp nào? Đơn vị thuộc cấp có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch thuê hay đơn vị thuộc cấp tỉnh? (đối với địa phương).

- "Ý kiến của đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin": Là dạng văn bản tham gia ý kiến; hay là báo cáo thẩm định?

Căn cứ điểm c 2 Điều 53 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP quy định: “Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách được giao nhiệm vụ thuê dịch vụ (sau đây gọi tắt là chủ trì thuê) thuê tổ chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm để thẩm tra kế hoạch thuê, nội dung thẩm tra gồm một phần hoặc toàn bộ nội dung quy định tại khoản 3 Điều 56 Nghị định này.” Được hiểu đối với kế hoạch thuê dịch vụ bắc buộc thực hiện thẩm tra trước khi thẩm định. Đề nghị Bộ TTTT hướng dẫn rõ quy định nội dung này để làm cơ sở cho các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện.

Trả lời

Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 53 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP, không quy định cụ thể đơn vị có chuyên môn về công nghệ thông tin thuộc cấp nào. Như vậy, đối với trường hợp cấp có thẩm quyền quyết định là UBND tỉnh thì đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin là Sở Thông tin và Truyền thông, đối với trường hợp cấp có thẩm quyền quyết định là các sở, ban, ngành, UBND huyện, ... thì đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin là đơn vị trực thuộc cấp có thẩm quyền (ví dụ như phòng công nghệ thông tin, bộ phận tham mưu, thực hiện nhiệm vụ về chuyển đổi số, ...); trường hợp cấp có thẩm quyền quyết định không có đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin trực thuộc, thì lấy ý kiến của Sở Thông tin và Truyền thông.

Hiện nay, quy định tại Nghị định số 73/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP chỉ có mẫu Báo cáo thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin do đầu mối thẩm định thực hiện. Việc đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin có ý kiến được thực hiện dưới dạng báo cáo hoặc công văn tùy thuộc vào quy định, yêu cầu tại từng địa phương.

Quy định tại khoản 2 Điều 53 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP quy định là “Trường hợp đơn vị ...”; theo đó việc thẩm tra là không mang tính bắt buộc.