.jpg)
Thông tư này áp dụng cho các đơn vị dự toán cấp 2 thuộc Bộ Tài chính, đơn vị sử dụng ngân sách thuộc Bộ Tài chính, đơn vị sử dụng ngân sách thuộc Cục loại 1, và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ Tài chính.
Các quy định phân cấp thẩm quyền trong quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ Tài chính khá rõ ràng, cho nhiều nhóm chủ thể được phân cấp. Các bộ, ngành, cơ quan trung ương nghiên cứu, tham khảo, học tập để quy định áp dụng cho bộ, ngành, cơ quan trung ương, địa phương mình.
Cục trưởng Cục loại 1 (là Cục Thuế, Cục Hải quan, Cục Dự trữ nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Cục Thống kê, Ủy ban Chứng khoán nhà nước) có quyền:
(1) Quyết định chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định việc dừng chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công tư nguồn thu hợp pháp của Cục dành để đầu tư.
(2) Quyết định đầu tư, điều chỉnh quyết định đầu tư và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với dự án nhóm B, C sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công.
(3) Quyết định phê duyệt, điều chỉnh nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và kinh phí thực hiện nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ đối với nhiệm vụ có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 45 tỷ đồng/nhiệm vụ.
(4) Quyết định phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin của đơn vị có dự toán thuê từ 45 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng.
(5) Quyết định mua sắm tài sản hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin có tổng mức dự toán từ 45 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng;
(6) Quyết định phê duyệt dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư đối với các dự án đầu tư.
Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tài chính có thẩm quyền:
(1) Quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, quyết định việc dừng chủ trương đầu tư:
- Dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư;
- Dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên.
- Dự án nhóm C sử dụng một phần vốn đầu tư công từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.
- Đối với chủ trương đầu tư dự án của các Trường/Học viện thuộc Bộ Tài chính có Hội đồng Trường, phải được Hội đồng Trường thông qua theo quy định và quy chế hoạt động của Hội đồng Trường.
(2) Quyết định đầu tư, điều chỉnh quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành:
- Dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài đầu tư công.
- Dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công tư nguồn thu hợp pháp của đơn vị.
(3) Quyết định phê duyệt dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư đối với các dự án;
(4) Quyết định phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin của đơn vị có dự toán dưới 500 tỷ đồng.
(5) Quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin có tổng mức dự toán dưới 500 tỷ đồng.
Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp 2 thuộc Bộ Tài chính và thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách thuộc Bộ Tài chính (trừ các trường hợp nêu trên) có thẩm quyền:
(1) Quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, quyết định việc dừng chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị dành để đầu tư;
(2) Quyết định đầu tư, điều chỉnh quyết định đầu tư và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công.
(3) Quyết định phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin của đơn vị có ự toán thuê dưới 500 tỷ đồng.
(4) Quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin có tổng mức dự toán dưới 500 tỷ đồng.
(5) Quyết định phê duyệt dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư đối với các dự án đầu tư.
Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách thuộc Cục loại 1 có thẩm quyền:
(1) Quyết định phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin, quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin có tổng mức dự toán dưới 45 tỷ đồng (trường hợp hợp quy định dưới đây).
(2) Thủ trưởng đơn vị dự toán ngân sách thuộc Cục Thống kê quyết định phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin, quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin có tổng mức dự toán dưới 500 triệu đồng.
Tổ chức, cá nhân đã được phân cấp thẩm quyền theo quy định tại Thông tư này không được phân cấp tiếp nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được phân cấp, chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ, thẩm quyền được phân cấp, không lấy thêm ý kiến của các đơn vị khác thuộc Bộ Tài chính trong quá trình thực hiện nhiệm vụ làm ảnh hưởng đến tiến độ, thời hạn giải quyết nhiệm vụ được giao./.